Đăng: 01:00 01/11/2026 · Cập nhật: 15:00 01/11/2026
Nếu vay tối đa 80%, Quý khách cần tự có khoảng 20% giá căn cộng 2% kinh phí bảo trì. Với căn khoảng 1,64 tỷ đồng, số tiền đó vào khoảng 361 triệu đồng. Bài này tính từng khoản bằng số cụ thể để Quý khách so với khả năng của mình trước khi chọn dự án.
Mua căn khoảng 1,64 tỷ đồng cần bao nhiêu tiền mặt?
Bảng tiền mặt và tiền vay
Giá 30,7 triệu đồng/m² là giá tạm tính, chưa gồm 2% bảo trì, chưa phải giá chính thức.
| Khoản | Căn 53,5 m² | Căn 69,5 m² |
|---|---|---|
| Giá căn | 1.642 triệu | 2.134 triệu |
| Tự có 20% | 328 triệu | 427 triệu |
| Bảo trì 2% | 33 triệu | 43 triệu |
| Tiền mặt cần có | 361 triệu | 470 triệu |
| Vay 80% | 1.314 triệu | 1.707 triệu |
| Trả mỗi tháng, 25 năm, 5,4%/năm | khoảng 8 triệu | khoảng 10,4 triệu |
Mức vay, lãi và thời hạn theo Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (bản hợp nhất), áp dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Bảng trên là ước tính trả đều, chưa tính các chi phí khác có thể phát sinh khi ký hợp đồng và nhận nhà.
Cách Quý khách tự tính lại
Phép tính gồm bốn bước. Lấy diện tích nhân giá một mét vuông để ra giá căn. Lấy giá căn nhân 20% để ra phần tự có, nhân 2% để ra phần bảo trì. Cộng hai khoản này thành tiền mặt. Phần còn lại, tức 80% giá căn, là số tiền vay tối đa. Ví dụ căn 53,5 m²: 53,5 nhân 30,7 bằng khoảng 1.642 triệu; 20% bằng 328 triệu; 2% bằng 33 triệu; cộng lại 361 triệu.
Nếu căn rẻ hơn thì cần bao nhiêu?
Ví dụ căn giá thấp hơn
Căn có giá thấp hơn thì số tiền cần có cũng thấp hơn. Dưới đây là ví dụ giả định để Quý khách thấy tác động của giá, không phải giá của dự án nào.
| Khoản | Căn 50 m², giá giả định 20 triệu/m² |
|---|---|
| Giá căn | 1.000 triệu |
| Tự có 20% | 200 triệu |
| Bảo trì 2% | 20 triệu |
| Tiền mặt cần có | 220 triệu |
| Vay 80% | 800 triệu |
| Trả mỗi tháng, 25 năm, 5,4%/năm | khoảng 4,9 triệu |
Cùng điều kiện vay, căn giá 1.000 triệu cần tiền mặt ít hơn căn HUD Thủ Đức khoảng 141 triệu và trả mỗi tháng ít hơn khoảng 3,1 triệu. Đó là lý do Quý khách nên so sánh nhiều dự án trước khi chọn.
Thời hạn vay ảnh hưởng thế nào
Cùng khoản vay 1.000 triệu đồng, lãi 5,4%/năm, trả đều hằng tháng, thời hạn càng ngắn thì tiền trả mỗi tháng càng lớn nhưng tổng lãi càng nhỏ.
| Thời hạn | Trả mỗi tháng (ước tính) | Tổng trả cả kỳ (ước tính) |
|---|---|---|
| 15 năm | khoảng 8,12 triệu | khoảng 1.461 triệu |
| 20 năm | khoảng 6,82 triệu | khoảng 1.637 triệu |
| 25 năm | khoảng 6,08 triệu | khoảng 1.824 triệu |
Thời hạn tối đa 25 năm theo Điều 48, nhưng Quý khách không bắt buộc chọn mức tối đa. Mức nào phù hợp tùy khả năng trả nợ thực tế và điều kiện ngân hàng đưa ra.
Khoản trả so với thu nhập của hộ
Luật không đặt tỷ lệ chuẩn giữa khoản trả và thu nhập. Bảng dưới chỉ là phép chia để Quý khách hình dung khoản trả hằng tháng chiếm bao nhiêu phần thu nhập của hộ.
| Thu nhập của hộ mỗi tháng | Khoản trả khoảng 8 triệu (căn 53,5 m²) | Khoản trả khoảng 10,4 triệu (căn 69,5 m²) |
|---|---|---|
| 30 triệu | khoảng 27% | khoảng 35% |
| 40 triệu | 20% | 26% |
| 50 triệu | 16% | khoảng 21% |
Hộ càng ít thu nhập thì căn nhỏ hơn càng dễ trả. Quý khách nên chọn căn theo khả năng trả thật, không chỉ theo diện tích mong muốn.
TỪ GIÁ CĂN ĐẾN TIỀN MẶT
- Giá căn diện tích nhân giá mỗi mét vuông
- Tự có 20% giá căn
- Bảo trì 2% giá căn
- Vay 80% giá căn, tối đa 25 năm
Những tình huống hay gặp
Tiền mặt chưa đủ 20%
Quý khách có thể thiếu một phần tiền đối ứng. Chúng tôi chưa có nguồn nêu cách vay thêm ngoài mức 80% của Ngân hàng Chính sách xã hội, nên Quý khách hỏi trực tiếp ngân hàng hoặc chủ đầu tư về các phương án khác trước khi quyết định.
Hai vợ chồng cùng có thu nhập
Điều 48 xét khả năng trả nợ theo cam kết với ngân hàng. Nếu hai vợ chồng cùng cam kết trả, Quý khách nên tính tổng thu nhập của cả hai. Ví dụ hộ có thu nhập 40 triệu đồng/tháng, nếu trả khoảng 8 triệu đồng thì khoản trả bằng 20% thu nhập. Tỷ lệ này chỉ là phép chia để Quý khách hình dung, luật không đặt mức chuẩn.
Căn lớn hơn dự tính
Căn 69,5 m² cần tiền mặt khoảng 470 triệu đồng, nhiều hơn căn 53,5 m² khoảng 109 triệu đồng và trả thêm khoảng 2,4 triệu đồng mỗi tháng. Quý khách nên cân nhắc nhu cầu thật, không chọn căn lớn chỉ vì còn suất.
Chưa có Giấy chứng nhận khi trả tiền
Nghị định 192/2025 có quy định không thu quá 95% giá trị hợp đồng khi chưa có Giấy chứng nhận, theo tóm tắt trong cơ sở dữ liệu văn bản của trang. Quý khách nên hỏi chủ đầu tư tiến độ thanh toán thực tế của dự án, vì chúng tôi chưa đối chiếu nguyên văn điều khoản này.
Chọn căn theo khả năng, không theo suất còn lại
Khi so sánh các căn, Quý khách nên đặt ba câu hỏi. Số tiền mặt hiện có đã đủ cho phần 20% giá căn cộng 2% bảo trì chưa. Khoản trả hằng tháng ở kỳ hạn Quý khách chọn có nằm trong mức Quý khách thấy thoải mái chưa. Và nếu thu nhập của hộ giảm tạm thời thì khoản trả đó còn gánh được không. Ba câu hỏi này giúp Quý khách chọn căn nhỏ hơn một chút nhưng bền hơn trong 25 năm, thay vì chọn căn lớn nhất mà điều kiện cho phép.
Các bước lập kế hoạch tiền cho cả quá trình
| Bước | Việc cần làm | Mốc hoặc căn cứ |
|---|---|---|
| 1 | Lấy giá căn từ thông báo của dự án | Giá tạm tính hoặc giá chính thức của chủ đầu tư |
| 2 | Tính tiền mặt: 20% giá căn cộng 2% bảo trì | Cách tính trong bài này |
| 3 | Tính khoản vay tối đa 80%, lãi 5,4%/năm, tối đa 25 năm | Điều 48 Nghị định 100/2024 |
| 4 | So khoản trả hằng tháng với thu nhập của hộ | Phép chia để tự đánh giá, luật không đặt tỷ lệ chuẩn |
Một căn khác để Quý khách tự thử
Giả sử căn 45 m² có giá giả định 25 triệu đồng/m². Giá căn là 45 nhân 25, bằng 1.125 triệu đồng. Tự có 20% là 225 triệu đồng, bảo trì 2% là 22,5 triệu đồng, tổng tiền mặt khoảng 247,5 triệu đồng. Phần vay 80% là 900 triệu đồng. Số này không phải giá của dự án nào, chỉ để Quý khách tập tính theo bốn phép ở trên.
Vì sao nên cộng thêm một khoản dự phòng
Bảng trong bài chưa tính các chi phí khác khi ký hợp đồng và nhận nhà, và chúng tôi chưa có nguồn nêu mức cụ thể. Vì vậy Quý khách nên chừa một khoản dự phòng riêng, và hỏi chủ đầu tư danh sách các khoản phải nộp trước khi ký. Quý khách đừng dồn toàn bộ tiền tiết kiệm vào đúng con số 20% cộng 2%.
Chuẩn bị trước khi làm
Trước khi nộp hồ sơ, Quý khách nên chuẩn bị bảng tính của riêng mình theo bốn bước ở trên, với giá chính thức hoặc giá tạm tính mới nhất của dự án đang quan tâm. Quý khách cũng nên chuẩn bị khoản tiền mặt (20% giá và 2% bảo trì), danh sách chứng từ thu nhập 12 tháng, và dự phòng cho các chi phí khác khi ký hợp đồng, nhận nhà.
Quý khách có thể tính theo số của mình, xem các dự án, đọc bài vay mua nhà ở xã hội và các bước đăng ký. Nếu cần kiểm tra điều kiện trước khi lo tiền, Quý khách dùng công cụ kiểm tra điều kiện, hoặc để lại thông tin tại đăng ký trực tuyến.
Chúng tôi hỗ trợ gì
Chúng tôi giúp Quý khách lập bảng tiền mặt và khoản trả hằng tháng theo giá chính thức hoặc giá tạm tính mới nhất của dự án Quý khách quan tâm, để so sánh nhiều căn trước khi chọn. Chúng tôi không cam kết suất mua và không nhận tiền giữ suất. Quý khách có thể để lại thông tin tại trang liên hệ để được hướng dẫn bước tiếp theo.
Căn cứ pháp lý
Ngày kiểm: 02/11/2026. Các văn bản dưới đây được đối chiếu với bản hợp nhất và nguồn đã nêu tại ngày này.
- Nghị định 100/2024/NĐ-CP, bản hợp nhất 24/VBHN-BXD, Điều 48 (mức vay tối đa 80% giá trị hợp đồng, lãi 5,4%/năm, thời hạn tối đa 25 năm). Bản gốc: datafiles.chinhphu.vn.
- Nghị định 261/2025/NĐ-CP (10/10/2025), phần lãi vay 5,4%/năm, xem trang Văn bản.
- Nghị định 192/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 201/2025/QH15, xem Nghị quyết 201.
Hỏi đáp
Thu nhập bao nhiêu thì trả nổi khoản vay?
Luật không quy định một tỷ lệ cố định; Ngân hàng Chính sách xã hội xét khả năng trả nợ theo cam kết (Điều 48). Quý khách nên tự tính khoản trả hằng tháng trước khi nộp hồ sơ.
Vay tối đa được bao nhiêu phần trăm giá căn?
Tại Ngân hàng Chính sách xã hội, mức vay tối đa là 80% giá trị hợp đồng, lãi 5,4%/năm, thời hạn tối đa 25 năm (Điều 48 Nghị định 100/2024, bản hợp nhất).
Số tiền Quý khách phải tự có gồm những khoản nào?
Trong bảng tính của bài này gồm 20% giá căn và 2% kinh phí bảo trì. Các chi phí khác có thể phát sinh khi ký hợp đồng và nhận nhà chưa được tính, Quý khách hỏi chủ đầu tư.
Giá 30,7 triệu đồng/m² có phải giá chính thức không?
Không. Đây là giá tạm tính của dự án HUD Thủ Đức, chưa gồm 2% bảo trì và chưa phải giá chính thức.
Vay thời hạn ngắn hơn thì trả mỗi tháng nhiều hơn bao nhiêu?
Ví dụ khoản vay 1.000 triệu đồng, lãi 5,4%/năm, trả đều: 25 năm khoảng 6,08 triệu đồng/tháng, 20 năm khoảng 6,82 triệu, 15 năm khoảng 8,12 triệu. Đây là ước tính, không phải thông báo của ngân hàng.









